vanban.org

Quyết định 221/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số 07, quyển số 01/2002 ngày 22/4/2002 của Ủy ban nhân dân xã X1, huyện Y1, thành phố Hải Phòng không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực) Về con chung: Ông Tạ Văn L và b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị H và ông Tạ Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 221/2019/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2019/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Tạ Văn L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Đặng Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Tạ Văn L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X1, huyện Y1, thành phố Hải Phòng, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 07, quyển số 01/2002 ngày 22/4/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại thị xã Z, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Đặng Thị H và ông Tạ Văn L chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2016 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trên mọi vấn đề trong cuộc sống. Bà Đặng Thị H và ông Tạ Văn L đã ly thân từ tháng 5/2019 đến nay. Nay bà H ông L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà H, ông L được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 18 tháng 11 năm 2019, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Đặng Thị H và ông Tạ Văn L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H có 02 con chung tên Tạ Vân A, sinh ngày 19/3/2001 và Tạ Vân A1, sinh ngày 24/5/2012. Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H thỏa thuận khi ly hôn bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Vân A1, ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi cháu Vi Anh trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đối với con chung Tạ Vân A đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số 07, quyển số 01/2002 ngày 22/4/2002 của Ủy ban nhân dân xã X1, huyện Y1, thành phố Hải Phòng không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực)

Về con chung: Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H có 02 con chung tên Tạ Vân A, sinh ngày 19/3/2001 và Tạ Vân A1, sinh ngày 24/5/2012. Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H thỏa thuận khi ly hôn bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Vân A1, ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2019. Đối với con chung Tạ Vân A đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Ông Tạ Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001699 ngày 08-11-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy ông Tạ Văn L và bà Đặng Thị H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ