- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tiến L.. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 221/2019/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 41/2019/TLST-VHNGĐ ngày 11/01/2019: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1973 HKTT: Ngách 268/56, tổ 16, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến L. - sinh năm 1972 HKTT: Ngách 268/56, tổ 16, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Ngõ 604/33/25, tổ 24 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tiến L.. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 22/7/2006. Sau khi ly hôn, anh L. trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và không yêu cầu chị L đóng góp tiền nuôi con, việc này chị L sẽ tự có trách nhiệm với cháu Đ. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị L cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Cháu T đã trưởng thành, đã lập gia đình riêng, có khả năng lao động nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. Chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0001090 ngày 11/01/2019. Nay, chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Ngọc Thụy, Long Biên, HN -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Đình Hùng |