- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy N - Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy N và ông
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 533/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 20/12/1994, số CCCD cấp ngày
06/8/2022.
HKTT: Ấp R, xã T, tỉnh Đồng Tháp
Chỗ ở: Nhà trọ Vũ Ngọc B, tổ I, khu phố T, phường P, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Ông Nguyễn Thành T, sinh ngày 22/8/1992, số CCCD:
HKTT: Số nhà 153/1, tổ 8, ấp Thác Lác, xã Hòa Hưng, tỉnh An Giang
Chỗ ở: Tổ 8, khu phố Thị Vải, phường Phú Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Thành T chung sống và đăng ký
kết hôn tại UBND xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là UBND xã T, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66 ngày 22/8/2017, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 7 năm 2026, bà N
và ông T xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc bà N và ông T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Thành T có 03
con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 23/9/2019; Nguyễn Thành T1, sinh ngày 29/11/2020 và Nguyễn Ngọc Kiều M, sinh ngày 23/01/2025.
Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Đ cho ông T và giao cháu T1, cháu
M cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp
với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Thành
T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2908 ngày 14/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy N và ông
Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Thành T thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Nguyễn Thành T có 03
con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 23/9/2019; Nguyễn Thành T1, sinh ngày 29/11/2020 và Nguyễn Ngọc Kiều M, sinh ngày 23/01/2025.
Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh Đ cho ông Nguyễn
Thành T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Nguyễn Thành T1, cháu Nguyễn Ngọc Kiều M cho bà Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp
nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thúy N và ông
Nguyễn Thành T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2908 ngày 14/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông T đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 12 - TP. Hồ Chí Minh; - UBND xã Tân Hòa, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Thường |