- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hoàng T và bà Ngô Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hoàng Văn T
Sinh năm: 1966.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2 Bà Ngô Thị Thu H
Sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Ông Hoàng Văn T có nơi cư trú tại Quận 2 nên căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 169 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2019 thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H là h p pháp.
Xét thấy các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Thu H.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T và ông H xác định không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Thu H thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 169 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2019).
- Về con chung: Ông T và bà H không có con chung.
- Về tài sản chung và n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Ngô Thị Thu H tự nguyện chịu nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0027566 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà H đã nộp đủ lệ phí. Ông T không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Gò Vấp; - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Trúc Chi |