- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 326/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T – sinh năm 1982 Địa chỉ: Số A, tổ T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1985 Địa chỉ: Số A, tổ T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D nuôi hai con chung là Nguyễn Minh T - sinh ngày 07/4/2013 và Nguyễn Ngọc L– sinh ngày 13/8/2015. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi con chung Nguyễn Ngọc L đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh T và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Minh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000.000 đồng án phí giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Anh T đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001470 ngày 21/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận Anh T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - UBND phường Đ, TP B, tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương Giang |