- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP. HÀ NỘI ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 465/2019/TLST - VHNGĐ ngày15/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Ông Trần Văn P, sinh ngày: 25/01/1961; trú tại: cụm X, xã Ph, huyện Ph1, thành phố Hà Nội.
+ Bà Đặng Thị H, sinh ngày: 18/11/1962; trú tại: xóm Y, HT, (nay là số nhà ZZ, HT3), phường C, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm:Ông Trần Văn P và bà Đặng Thị H kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thị xã HĐ, tỉnh Hà Tây (nay là phường C, quận HĐ, thành phố Hà Nội) ngày 23/9/1993 do vậy hôn nhân của ông P và bà H là hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Ông bà đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc ông P và bà H thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: không có nên Tòa án không xem xét.
. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: không có nên Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí: ông Trần Văn P và bà Đặng Thị H phải chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn P và bà Đặng Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 20/1993 do UBND xã C, thị xã HĐ, tỉnh Hà Tây (nay là phường C, quận HĐ, thành phố Hà Nội) ngày 23/9/1993 không còn giá trị.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
3. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Văn P và bà Đặng Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo các biên lai thu số 0007958 và 0007957 ngày 15/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |