vanban.org

Quyết định 220/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thảo N. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị: Giao 02 con chung là Nguyễn Thảo A, sinh ngày 03/9/2012 và Nguyễn Thảo O, sinh ngày 01/6/2015 cho anh Nguyễn Anh T nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thảo N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C, TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 326/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

2. Chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và trong quá trình giải quyết vụ việc, anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thảo N trình bày:

Do quen biết và có tìm hiểu nhau trước nên anh, chị xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh T theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 146/2014, quyển số 01/2014 ngày 13/10/2014. Anh, chị chung sống với nhau hạnh phúc được đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm về cuộc sống, không hợp tính tình với nhau, vợ chồng thường xuyên cải nhau cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh, chị đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2018 cho đến nay. Nay anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thảo A, sinh ngày 03/9/2012 và Nguyễn Thảo O, sinh ngày 01/6/2015, hiện sống chung với anh, chị. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao 02 con chung là Nguyễn Thảo A, sinh ngày 03/9/2012 và Nguyễn Thảo O, sinh ngày 01/6/2015 cho anh Nguyễn Anh T nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thảo N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị N có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về án phí: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thảo N phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân sơ thẩm, anh chị đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 10278, ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên được cấn trừ xem như anh chị đã thực hiện xong phần lệ phí.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thảo N.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị: Giao 02 con chung là Nguyễn Thảo A, sinh ngày 03/9/2012 và Nguyễn Thảo O, sinh ngày 01/6/2015 cho anh Nguyễn Anh T nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thảo N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị N có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thảo N phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân sơ thẩm, anh chị đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 10278, ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên được cấn trừ xem như anh chị đã thực hiện xong phần lệ phí.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ