vanban.org

Quyết định 220/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị P (H).

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị P (H). Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 22/4/2002 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng K, sinh ngày 20/3/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị P (H).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 226/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp T1, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Lê Thị P (H), sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp T2, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị P (H). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị P (H). Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 22/4/2002 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng K, sinh ngày 20/3/2003 và cháu Nguyễn Đức T3, sinh ngày 08/02/2010. Chị Lê Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng K, sinh ngày 20/3/2003 và cháu Nguyễn Đức T3, sinh ngày 08/02/2010 (Tại biên bản lấy ý kiến ngày 10/6/2019 của Tòa án, cháu K và cháu T3 có nguyện vọng sống với mẹ). Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T3 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 14/6/2019. Ghi nhận sự tự nguyện của chị P không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Hồng K, sinh ngày 20/3/2003. Anh Nguyễn Văn Đ được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí (hôn nhân + cấp dưỡng) sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), anh Nguyễn Văn Đ đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002013 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Án phí sơ thẩm, anh Đ đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ