- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Từ Trương K và bà Lê Thị Ngọc N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C - TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 21/6/2010).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 29 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 158/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông Từ Trương K, sinh năm 1989
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C- TP. Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận C - TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Từ Trương K và bà Lê Thị Ngọc N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C - TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 21/6/2010).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Từ Trương K và bà Lê Thị Ngọc N xác nhận có hai con chung tên Từ Lê Khoa N, sinh ngày 21/10/2010 và Từ Lê Quỳnh A, sinh ngày 13/03/2012. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Lê Thị Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Từ Trương K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông K không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Từ Trương K và bà Lê Thị Ngọc N xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí LHST: Các bên đương sự thỏa thuận là bà Lê Thị Ngọc N nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008857 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Lê Thị Ngọc N đã đóng đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 4; - THADS Quận 4; - Cơ quan đã đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Đoàn Thanh Trúc |