vanban.org

Quyết định 220/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C thống nhất thuận tình ly hôn. CT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CL
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ TP. CL, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 350/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 về “tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Thị Kim A, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số S, Quốc lộ A, tổ E, khóm A, phường M, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Nguyễn Quốc C, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số T, Quốc lộ A, tổ K, khóm H, phường M, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C thống nhất thuận tình ly hôn. CT

Con chung: Chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C thống nhất vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thoả thuận: Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Đường Nhật T, sinh ngày 13/4/2012 cho anh C trực tiếp nuôi, hiện Nhật T đang sống với anh C; tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Đường Như T, sinh ngày 01/12/2014 cho chị Kim A trực tiếp nuôi, hiện Như T đang sống chung với chị Kim A.

Cấp dưỡng nuôi con: Chị Kim A không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung tên Như Tỷ và không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Nhật T; anh C không yêu cầu chị Kim A cấp dưỡng nuôi Nhật T và anh C không tự nguyện chấp dưỡng nuôi Như T.

Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở.

Tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Kim A và anh Nguyễn Quốc C thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ ai và không cho ai nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Kim A tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17453 ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị Kim A còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Quốc C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ