vanban.org

Quyết định 22 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Nguyễn Hữu L. Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Nguyễn Hữu L có 01 con chung là Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 29/6/2014. Chị M và anh L thống nhất thỏa thuận chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo Ch, anh L không phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ĐÔNG SƠN
tØnh thanh ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 22/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị Ngọc M - Sinh năm: 1989

Nơi ĐKHK: Khu phố Th, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Khu phố Nh, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Nguyễn Hữu L - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Khu phố Th, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Chị Lê Thị Ngọc M và anh Nguyễn Hữu L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Xuân, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (nay là thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa) ngày 29/10/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, mỗi người một ý, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra va chạm, ảnh hưởng rất lớn đến con cái. Nay chị M và anh L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị M và anh L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị M và anh L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.

Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Nguyễn Hữu L có 01 con chung là Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 29/6/2014. Chị M và anh L thống nhất thỏa thuận chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo Ch, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, công nợ: Chị M và anh L tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị M và anh L thống nhất chị M nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Nguyễn Hữu L.

- Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Nguyễn Hữu L có 01 con chung là Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 29/6/2014. Chị M và anh L thống nhất thỏa thuận chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo Ch, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được can trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị M và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị M chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005552 ngày 17/5/2022 của Ch cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ