vanban.org

Quyết định 22/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 12/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh.

Anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh được ly hôn. Về con chung: có 03 con chung là cháu Trần Trang Linh, sinh ngày 09.12.1991 và cháu Trần Khimi, sinh ngày 06.03.1997 và cháu Trần Khônni, sinh ngày 17.01.2000. Các cháu đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang K, Nguyễn Thị Mai O"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

‒‒‒‒‒‒‒‒‒‒‒‒
Số: 22/QĐHNGĐ- ST
Ngày: 12/02/2018
“V/v: Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc dân sự :

Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thẩm phán Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Phương - Thư ký Toà án Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội: Bà Bùi Thị Hạnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 12/QĐMPH-ST ngày 09/02/2018 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Quang Khải; sinh năm 1965; HKTT: Bahnhof strasse 35, 74348 Lauffen am Neckar (Đức); về Việt Nam trú tại: Số 281 Đá Bác, phường Xuân Khánh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Mai Oanh; sinh năm 1970; HKTT: Bahnhof strasse 35, 74348 Lauffen am Neckar (Đức); về Việt Nam trú tại: Số nhà 68 Nguyễn Trãi, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Anh Khải có mặt, chị Oanh vắng mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo Đơn xin thuận tình ly hôn của anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh có nội dung như sau :

* Về tình cảm: Anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn kết hôn ngày 06.01.1997 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Đức. Quá trình chung sống tại Đức, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Dù đã cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh Khải, chị Oanh xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Khải, chị Oanh có 03 con chung là cháu Trần Trang Linh, sinh ngày 09.12.1991 và cháu Trần Khimi, sinh ngày 06.03.1997 và cháu Trần Khônni, sinh ngày 17.01.2000. Các cháu đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa giải quyết.

* Về tài sản và nhà ở, nợ chung: Không có và không yêu cầu tòa giải quyết.

* Về lệ phí: Anh Khải tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Tại phiên họp ngày 12/02/2018, anh Khải có ý kiến đề nghị Tòa án xem xét nguyện vọng xin thuận tình ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:

* Về tình cảm: Anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn kết hôn ngày 06.01.1997 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Đức. Quá trình chung sống tại Đức, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Dù đã cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh Khải, chị Oanh xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.

* Về con chung: Anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh có 03 con chung là cháu Trần Trang Linh, sinh ngày 09.12.1991 và cháu Trần Khimi, sinh ngày 06.03.1997 và cháu Trần Khônni, sinh ngày 17.01.2000. Các cháu đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa giải quyết.

* Về tài sản và nhà ở, nợ: Không có tài sản và nhà ở chung.

* Về lệ phí: Anh Khải tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nên ghi nhận.

Quan điểm của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật, nên chấp nhận .

Vì lẽ trên,

- Căn cứ khoản 1 Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khỏa 1 Điều 37; khoản 2 Điều 67; Điều 143; Điều 146, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh.

Anh Trần Quang Khải, chị Nguyễn Thị Mai Oanh được ly hôn.

2. Về con chung: có 03 con chung là cháu Trần Trang Linh, sinh ngày 09.12.1991 và cháu Trần Khimi, sinh ngày 06.03.1997 và cháu Trần Khônni, sinh ngày 17.01.2000. Các cháu đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa giải quyết.

3. Về tài sản và nhà ở chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu tòa giải quyết.

4. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn Khải chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đó nộp theo biên lai số AA/2016/0000336 ngày 06/02/2018 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 12/02/2018.

Cỡ chữ