vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thủy N và anh Phạm Văn B. 2.

TAND tỉnh Ninh Bình. VKSND Khu vực 4 - Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thủy N - Phạm Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thủy N và anh Phạm Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thủy N sinh năm 1994; địa chỉ thôn B, xã P, tỉnh Hà Tĩnh; số căn cước xxxxxxxxxxxx ngày cấp 29/10/2024, nơi cấp Bộ Công an. Bị đơn: Anh Phạm Văn B sinh ngày 20/12/1995; địa chỉ xóm H N, xã K, tỉnh Ninh Bình; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 13/02/2022, nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thủy N và anh Phạm Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con: Chị N và anh B đều trình bày vợ chồng không có con. 2.2. Về tài sản và công nợ: Chị N và anh B đều không yêu cầu Toà án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Thủy N và anh Phạm Văn B thỏa thuận, chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001994 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; chị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ