vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị T và anh S đã nộp là 300.

Người yêu cầu; VKSND khu vực 3 – Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Sang"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị T và anh S đã nộp là 300.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST-HNGĐĐồng tháp, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Chị T - sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh T.

Nay là: ấp C, xã L, tỉnh Đ

- Anh S - sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh T.

Nay là: ấp C, xã L, tỉnh Đ

Xét thấy, người yêu cầu là chị T và anh S có đơn xin rút đơn yêu cầu Tòa án công nhận Tận tình ly hôn.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 ngày 30/12/2016 về mức T án phí, lệ phí của Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 47/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”.

Điều 2. Chị T và anh S có quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự lại theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị T và anh S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai T số 0000771 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ