- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Quốc Trọng và Trinh Thanh Ngân yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 371/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trương Quốc Tr, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: số 66/51A, đường TQC, kp 6, phường AB, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Chị Trịnh Thanh Ngân, sinh năm: 2000.
Nơi thường trú: 181/5, đường NTT, phường VB (nay là phường VTV, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Nơi ở hiện nay: số 394/5, đường NQ, phường VL, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 01 năm 2025; anh Trương Quốc Tr và chị Trịnh Thanh N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con chung.
[2] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Quốc Tr và chị Trịnh Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết;
Về quan hệ tài sản chung: Anh Trương Quốc Tr và chị Trịnh Thanh N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác:
Về nợ chung: Anh Trương Quốc Tr và chị Trịnh Thanh N xác nhận không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Anh Trương Quốc Tr và chị Trịnh Thanh N tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Tr, chị N đã tạm nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007785 ngày 18/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên anh Tr và chị N được khấu trừ, không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá; - Uỷ ban nhân dân phường VB (nay là phường VTV), thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |