- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH Bùi Thị T - Lê Nam K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Lê Nam K. 2.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 388/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Lê Nam K, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Lê Nam K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Nam K tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là Lê Hoàng B sinh ngày 08/3/2016; Lê Bảo K1 sinh ngày 09/10/2019 (hiện nay cháu B và cháu K1 đang ở cùng anh K). Anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức: Chị Bùi Thị T và anh Lê Nam K tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện xin nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0005295 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Chị Bùi Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hải |