vanban.org

Quyết định 22/2025/HNGĐ-QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Ngọc Bảo V, sinh ngày 06/6/2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Ngọc T cấp dưỡng cho con 2.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Phạm Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐQ, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

Căn cứ các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1999; địa chỉ: thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Giang (nay là thôn T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh).

+ Chị Phạm Ngọc T, sinh năm 1992; địa chỉ: tổ k, khu t, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T có 01 con Nguyễn Ngọc Bảo V, sinh ngày 06/6/2022. Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T thoả thuận: anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Ngọc T cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/10/2025 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, vay nợ chung: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T thỏa thuận: chị Phạm Ngọc T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Ngọc Bảo V, sinh ngày 06/6/2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Ngọc T cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/10/2025 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Ngọc T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Ngọc T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000758 ngày 04/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ