- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Đặng Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 2004; Có mặt.
Nơi cư trú: Thôn Thạnh Mỹ, xã Ninh Quang, thị xã N.
- Bị đơn: Đặng Ph, sinh năm 2000; Có mặt
Nơi cư trú: Thôn Tuân Thừa, xã Ninh Bình, thị xã N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng
01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Đặng Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Đặng Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung, nợ chung và tài sản chung: bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Đặng Ph xác định không có và không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Đặng Ph mỗi người phải nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà L tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông Ph. Tổng cộng bà L phải nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 005415 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn trả cho bà L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND xã Ninh Quang (GKH số: 33/2022); - Lưu AV và HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhất Anh |