- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Liêng Hót K’ J và ông Cil Ha Th thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐR TỈNH LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | ĐR, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2024/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Bà Liêng Hót K’ J; Sinh năm 1995; Trú tại: Thôn Đạ L, xã Đạ M’ R, huyện ĐR, tỉnh LĐ * Bị đơn: Ông Cil Ha Th; Sinh năm: 1994; Trú tại: Thôn Đạ L, xã Đạ M’ R, huyện ĐR, tỉnh LĐ Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Liêng Hót K’ J và ông Cil Ha Th thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Liêng Hót K’ J và ông Cil Ha Th tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn; 2.2. Về con chung: Bà Liêng Hót K’ J và ông Cil Ha Th không có con chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Bà Liêng Hót K’ J và ông Cil Ha Th không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Liêng Hót K’ J và ông Cil Ha Th không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Liêng Hót K’ J tự nguyện nhận nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà K’J đã nộp trước theo biên lai thu số 0005357 ngày 17 tháng 06 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐR. Hoàn trả cho bà Liêng Hót K’ J số tiền 150.000đ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đam Rông; - CC THADS H. Đam Rông; - UBND xã Đạ M’Rông, Đam Rông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Rung K’ Nhơn |