vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T thống nhất thỏa thuận: sau khi ly hôn, giao cho chị Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2011; giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐV, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-VDS ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981.

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Ngô Thị T, sinh năm 1989.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ kết hôn với chị Ngô Thị T trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 17 tháng 9 năm 2010 tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống vui vẻ, hòa thuận đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: theo anh Đ là do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Theo chị T thì do vợ chồng tính tình không hợp, anh Đ hay ghen tuông vô cớ, sống thiếu trách nhiệm với gia đình, không quan tâm đến chị. Mặt khác kinh tế gia đình khó khăn nên hai bên thường xuyên đánh, chửi nhau. Anh, chị không có giải pháp gì để cải thiện tình cảm vợ chồng. Mâu thuẫn giữa hai bên ngày càng trở nên trầm trọng, không thể khắc phục được. Vợ chồng không ai quan tâm đến ai, tình cảm lạnh nhạt. Nay anh Đ và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T đều trình bày: Vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2011 và Nguyễn Hải P, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2017. Sau khi ly hôn, anh Đ và chị T thống nhất thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải Đ, giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Hải P, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Đ và chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đ, chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T thống nhất thỏa thuận: sau khi ly hôn, giao cho chị Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2011; giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hải P, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2017. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Ngô Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001783 và Biên lai số 0001784 ngày 07 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ