vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 02 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Công Văn Q, sinh năm 1989,

Địa chỉ: Bản N, xã P, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu;

2. Chị Vũ Thị Hƣơng, sinh năm: 1974;

Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q tự nguyện tìm hiểu, sống chung từ năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp cho chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh Công Văn Q và chị Vũ Thị H sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Ngày 06/02/2023 chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị H và anh Q thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị H và anh Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 giữa chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q xác định chị Hương và anh Quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung: Do chị Vũ Thị Hvà anh Công Văn Q không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng do vậy cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q không có con chung.

- Về tài sản chung: Do chị Vũ Thị H anh Công Văn Q không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng trong đó chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Xác nhận chị Vũ Thị H và anh Công Văn Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2021/0000978 ngày 06/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ