vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lưu Văn A và Chị Phạm Thùy B. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lưu Văn A, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn C, huyện H, tỉnh Lâm Đồng.

+ Chị Phạm Thùy B, sinh năm: 1990.

HKTT: tổ dân phố B, thị trấnC, huyện H, tỉnh Lâm Đồng.

Chỗ ở hiện nay: Số X đường A, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Lưu Văn A và Chị Phạm Thùy B cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài không còn khả năng cải thiện, mục đích hôn nhân không đạt được do vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Lưu Văn A và Chị Phạm Thùy B thống nhất thỏa thuận giao 03 (Ba) con chung là Lưu Thị A1, sinh ngày 25/11/2012; Lưu Văn A2, sinh ngày 22/02/2014 và Lưu Phạm A3, sinh ngày 06/01/2018 cho Chị Phạm Thùy B có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Lưu Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lưu Văn A và Chị Phạm Thùy B.

- Về con chung:

Giao 03 (Ba) con chung là Lưu Thị A1, sinh ngày 25/11/2012; Lưu Văn A2, sinh ngày 22/02/2014 và Lưu Phạm A3, sinh ngày 06/01/2018 cho Chị Phạm Thùy B có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Lưu Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Các vấn đề khác:

+ Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định tự thỏa thuận giải quyết và thống nhất không yêu cầu gì nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

+ Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thùy B nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Phạm Thùy B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013436 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Chị Phạm Thùy B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ