vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1 đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hoàng Quang A, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2010 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Quang A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cháu Hoàng Thị H, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị T và anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2023/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn Đ4, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn Đ4, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1 đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Quang A, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2010 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Quang A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cháu Hoàng Thị H, sinh ngày 19 tháng 01 năm 1994 và Hoàng Văn T2, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2003 đều trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001861 ngày 04/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001861 ngày 04/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ