- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 22/2023/QĐHNGĐ-ST | Hòa Vang, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1979.
- Bà Trần Thị S, sinh năm: 1981.
- Cùng địa chỉ: Tổ 7, thôn La Bông, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và sự thỏa thuận đó đã đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị S xác định có 03 con chung tên Nguyễn Văn Phú Q, sinh ngày 28/11/2000, Nguyễn Thị Xuân Q1, sinh ngày 04/4/2006 và Nguyễn Thị Xuân Q2, sinh ngày 27/11/2013. Giao con chung tên Nguyễn Thị Xuân Q2 cho bà Trần Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, con chung tên Nguyễn Thị Xuân Q1 giao cho ông Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Con chung tên Nguyễn Văn Phú Q đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không nuôi con vẫn được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị S xác định không có. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị S mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị S đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 0009126 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng (GCNKH số 55, quyển số 01/2000, Ngày 15/6/2000); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |