vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND huyện A Lưới, TP. Huế Tuyên án 18/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ph và Anh Đặng Công S thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con Đặng Thanh H, sinh ngày 19/4/2008 và con Đặng Thùy L; sinh ngày: 03/11/2010 cho chị Ph trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh S cấp dưỡng nuôi mỗi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-VHNGĐA Lưới, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Hồ Thị Ph, sinh năm: 1987.

- Anh Đặng Công S, sinh năm: 1985.

Cùng địa chỉ: Tổ A, tổ dân phố số B, thị trấn A L, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 08 tháng 7 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Công S và chị Hồ Thị Ph đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 12 năm 2007 tại Ủy ban nhân dân xã H Tr (nay là xã Tr S), huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị Ph và anh S là hợp pháp. Sau khi kết hôn, ban đầu anh S và chị Ph có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, hoà thuận và đã có 02 người con chung. Tuy nhiên vài năm trở lại đây, thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, làm cho vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, không ai còn quan tâm đến nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Ph và anh S đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh S là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Ph và Anh Đặng Công S.

Về con chung: Anh Đặng Công S và chị Hồ Thị Ph có 02 con chung tên Đặng Thanh H, sinh ngày 19/4/2008 và Đặng Thùy L, sinh ngày: 03/11/2010. Anh S và chị Ph thỏa thuận với nhau giao chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con từ khi ly hôn đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh S cấp dưỡng nuôi hai con 3.000.000 đồng/tháng, cụ thể anh S cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.500.000 đồng/tháng, kể từ khi ly hôn đến khi con đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sự thỏa thuận về nuôi con chung của anh S và chị Ph là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về tài sản chung: Anh Đặng Công S và chị Hồ Thị Ph tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đặng Công S và chị Hồ Thị Ph tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đặng Công S và chị Hồ Thị Ph thỏa thuận chị Ph chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ph và Anh Đặng Công S thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con Đặng Thanh H, sinh ngày 19/4/2008 và con Đặng Thùy L; sinh ngày: 03/11/2010 cho chị Ph trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh S cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.500.000 đồng/tháng, tổng cấp dưỡng nuôi hai người con hàng tháng là 3.000.000 đồng kể từ khi ly hôn đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Ph và Anh Đặng Công S tự thỏa thuận

1.4. Về nợ chung: Chị Hồ Thị Ph và Anh Đặng Công S tự thỏa thuận

2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hồ Thị Ph và anh Đặng Công S: Chị Hồ Thị Ph chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0002856, ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Chị Hồ Thị Ph đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ