- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-KDTM | Quận X, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 42/2020/KTST ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1.Nguyên đơn: Công ty TNHH T.N.T Địa chỉ: 452A NTMK, Phường A, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông NVT-Chủ tịch hội đồng thành viên và ông BXB -Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà NTT, sinh năm 1998 Địa chỉ: 60/1 TTT, phường BT, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2.Bị đơn: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH Địa chỉ: 304 ADV, Phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông BGB, sinh năm 1958-Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông NVT, sinh năm 1966 Địa chỉ: 124 đường 7 KP3, phường PB, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan : Công ty TNHH T.N.T an ninh Địa chỉ: 48A3 TĐX, phường CG, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Quí Hợp, sinh năm 1972- Tổng giám đốc Địa chỉ: 48A3 TĐX, phường CG, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH nhận số hàng hóa là 401 (cái) đầu dò khó loại LTF5800RL do Công ty TNHH T.N.T đang gửi giữ tại kho của Công ty TNHH TNT An Ninh, địa chỉ 48A3 TĐX, Phường CG, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh(theo biên bản gửi nhờ hàng hóa ngày 31/01/2021), trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày 05/9/2022. 2.2. Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH thanh toán cho Công ty TNHH T.N.T số tiền còn nợ là 115.000.000 đồng(một trăm mười lăm triệu đồng), là số tiền còn lại phải thanh toán theo thỏa thuận của Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 01/02/2021 (Hợp đồng số 010/HDCCLT/2017 ngày 21/02/2017), trong thời hạn từ ngày 05/9/2022 đến ngày 31/12/2022. Thời hạn thanh toán chia làm 3 đợt, cụ thể: Đợt 1: Ngày 30/9/2022 thanh toán số tiền 40.000.000 đồng(bốn mươi triệu đồng) Đợt 2: Ngày 30/10/2022 thanh toán số tiền 40.000.000 đồng(bốn mươi triệu đồng) Đợt 3: Ngày 30/11/2022 thanh toán số tiền 35.000.000 đồng(ba mươi lăm triệu đồng) Trường hợp sau ngày 31/12/2022 Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH chưa thanh toán khoản nợ trên cho Công ty TNHH T.N.T thì Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH có nghĩa vụ trả lãi chậm thanh toán theo lãi suất thỏa thuận là 12%/năm trên số tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi thi hành xong khoản nợ. Các bên tự thực hiện thanh toán hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH không thực hiện đúng thời hạn trả nợ như trên Công ty TNHH T.N.T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành theo quy định của pháp luật. 2.3.Về chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn Công ty TNHH T.N.T tự nguyện chịu (đã nộp đủ). 2.4.Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành Công ty TNHH thương mại và dịch vụ PCCC TLH tự nguyện chịu 1.437.500đồng(một triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Công ty TNHH T.N.T tự nguyện chịu 1.437.500 đồng(một triệu bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.573.764 đồng(mười một triệu năm trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm sáu mươi tư đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2018/0036293 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho Công ty TNHH T.N.T số tiền 10.136.264 đồng(mười triệu một trăm ba mươi sáu ngàn hai trăm sáu mươi tư đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP - VKSNDTP; - VKSND Quận X; - Chi cục THADS Quận X; - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Kim Liên |