vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Diệp Kim Th, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Nàng Phi D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn T không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Nguyễn Văn T, chị Nàng Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2022/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện L, Lâm Đồng.

- Người yêu cầu: Chị Nàng Phi D, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 14/6/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Lập, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

. Anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận T ly hôn của anh, chị. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành nên đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2022.

. Việc thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Diệp Kim Th, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Nàng Phi D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nàng Phi D cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận chịu 300.000đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận T ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003155 ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ