vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Trong quá trình chung sống Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D có 01 con chung là cháu: Trần Minh K – Sinh ngày 04 tháng 01 năm 2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị N ly hôn anh Trần Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 20 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; sinh ngày: 18/03/1999

Địa chỉ: Thôn Mỹ Tân, xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh ngày: 14 tháng 07 năm 1996

Địa chỉ: Thôn Sơn Bình 1, xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Trong quá trình chung sống Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D có 01 con chung là cháu: Trần Minh K – Sinh ngày 04 tháng 01 năm 2018.

Giao con chung Trần Minh K cho anh Trần Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo, dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Tòa án

Trong thời gian anh Trần Văn D nuôi con chung, chị Nguyễn Thị N phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Văn D mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Trường hợp chị Nguyễn Thị N chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn D thì phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm.

Chị Nguyễn Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cấm cản trở.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

Về nợ Chung: Không có nợ chung.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị N thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nuôi con theo luật định, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005300 ngµy 25/04/2022. Như vậy tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí nuôi con theo luật định chị Na đã nội đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ