- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 22/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ v o các Điều 212 213 361 v hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ v o Điều 55 Luật hôn nhân v gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: B ê Thị D sinh năm 1957
Địa chỉ: hu T Thị tr n H huyện H, tỉnh Thanh Hoá
và ông H Văn B sinh năm 1951
Địa chỉ: Thôn H H huyện H, tỉnh Thanh Hoá
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: B ê Thị D v ông H Văn B tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ý ết hôn tại UBND H huyện H c p ng y 05/11/2008. Sau hi ết hôn hai người chung sống với nhau đư c một thời gian thì ảy ra mâu thu n. Nguyên nhân l do tính tình hông h p nên hai bên đ sống ly thân t năm 2012 cho đến nay hông ai quan tâm đến ai, d n đến không còn tình cảm với nhau nữa. Nay b D v ông B đều xét th y tình cảm thực sự không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó cần áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân v gia đình ch p nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn l ph h p.
. Về con: B ê Thị D v ông H Văn B đều ác định v chồng hông có con chung.
. Về tài sản, công n : ng H Văn B v b ê Thị D đều ác định v chồng hông có t i sản công n chung hông yêu cầu To án giải quyết.
Về lệ phí: B ê Thị D v ông H Văn B thống nh t thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây l sự tự nguyện của hai bên nên ch p nhận.
.Việc thuận tình ly hôn v thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải đo n tụ hông th nh ng y 10 tháng 02 năm 2022 l ho n to n tự nguyện hông vi phạm điều c m của pháp luật hông trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hoà giải đo n tụ không thành, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa b ê Thị Dung v ông H Văn Bốn.
- Về con: B ê Thị D v ông H Văn B không có con chung.
- Về tài sản, công n : B ê Thị D v ông H Văn B ác định hông có t i sản công n chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa b Lê Thị D v ông H Văn B mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c tr v o số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí m b D, ông B đ nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0008784 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Hậu ộc tỉnh Thanh Hóa. ng Bốn b Dung đ nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - V SND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND H; - Các đương sự; - ưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đ Cao Thị Nga |