- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985.Anh Nguyễn Phi C, sinh năm 1980."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Nghĩa T, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Anh Nguyễn Phi C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Nghĩa T, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18/KH-HT do Ủy ban nhân dân phường Nghĩa T, thị xã G (nay là thành phố G), tỉnh Đắk Nông cấp ngày 19/6/2008.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 24/12/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/3/2021, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Phi Hg, sinh ngày 14/5/2007 cho anh Nguyễn Phi C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hg đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là Nguyễn Phi L, sinh ngày 23/02/2011 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 (mười tám) tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phi Hg, sinh ngày 14/5/2007 cho anh Nguyễn Phi C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hg đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là Nguyễn Phi L, sinh ngày 23/02/2011 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Phi C phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007021 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố G; - UBND phường Nghĩa T (đăng ký số 18/KH- HT ngày 19/6/2008); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Mai Đoàn Minh Hương |