- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh L và chị Rơ Mah Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | G, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh L và chị Rơ Mah Y.
Cùng địa chỉ: thôn 3, xã Ia Tô, huyện G, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị Rơ Mah Y có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2016 ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã Ia Tô, huyện G, tỉnh Gia Lai. Anh, chị đã được Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.
Về nuôi con chung: Anh L và chị Rơ Mah Y có 03 con chung tên Rơ Mah Đ, sinh ngày 19/12/2008; Rơ Mah L1, sinh ngày 22/02/2012 và Rơ Mah T, sinh ngày 12/11/2016. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con chung và sự thỏa thuận của anh, chị bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Về chia tài sản chung: Anh L và chị Rơ Mah Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị Rơ Mah Y đã thỏa thuận được với nhau về người có nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị Rơ Mah Y thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Rơ Mah Y có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung chưa thành niên là Rơ Mah Đ, sinh ngày 19/12/2008; Rơ Mah L1, sinh ngày 22/02/2012 và Rơ Mah T, sinh ngày 12/11/2016 cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: Anh L và chị Rơ Mah Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011873 ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Anh Lih đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã T; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Văn Đính |