- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1977;
2. Chị Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1978;
Đều cư trú tại: Đường P, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 12 tháng 12 năm 2003, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hòa hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Đến thời điểm hiện tại, cả anh T và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L đều trình bày anh chị có hai con chung là Nguyễn Thị Phương L1, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2005 và Nguyễn Lâm A, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2015. Ly hôn, anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L đã thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Công T trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Lâm A, chị Nguyễn Thị Thúy L trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Thị Phương L1, anh T và chị L không phải cấp dưỡng cho con. Sự thỏa thuận của anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Phương L1 nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Công T trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Lâm A, chị Nguyễn Thị Thúy L trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Thị Phương L1, anh T và chị L không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Thúy L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị L đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009699 ngày 10 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 30/2003, quyển số 12, ngày 12/12/2003); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |