vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T. Về con chung: Chị Đậu Thị Linh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Kiều Diễm L, anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Kiều Cát T, hai bên khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Mạnh T và chị Đậu Thị Linh C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc :”Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người trực tiếp nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Mạnh T

sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đậu Thị Linh C, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T kết hôn vào ngày 28/02/2015 là hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng bình thường đến tháng 10/2020 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau, mặc dù quá trình xẩy ra mâu thuẫn đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay hai người xét thấy không còn tình cảm nên nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T có hai con chung Nguyễn Kiều Cát T, sinh ngày 06/8/2015 và Nguyễn Kiều Diễm L, sinh ngày 25/01/2019, chị Đậu Thị Linh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Kiều Diễm L, anh Nguyễn Mạnh T tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Nguyễn Kiều Cát T, hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau

Về tài sản chung: Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đậu Thị Linh C tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T.

Về con chung: Chị Đậu Thị Linh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Kiều Diễm L, anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Kiều Cát T, hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau

Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Đậu Thị Linh C và anh Nguyễn Mạnh T không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đậu Thị Linh C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001615 ngày 05/3/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ