- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh S và anh Huỳnh Phước T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Nông Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ánh S, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Phước T, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Thôn Phước B, xã Sơn V, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh S và anh Huỳnh Phước T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phước Trọng, sinh ngày 01/02/2014 và Huỳnh Ngọc Viên Châu, sinh ngày 29/5/2015. + Chị Phạm Thị Ánh S sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Huỳnh Phước T, sinh ngày 01/02/2014 đến tuổi trưởng thành. + Anh Huỳnh Phước T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Huỳnh Ngọc Viên C, sinh ngày 29/5/2015 đến tuổi trưởng thành. Chị Phạm Thị Ánh S và anh Huỳnh Phước T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị S và anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Ánh S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Sơn theo số biên lai 0012318 ngày 27/4/2020. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Ánh S số tiền nộp thừa là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Q.Nam; - VKSND H.Nông Sơn; - Chi cục THADS H.Nông Sơn; - UBND xã Sơn V; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tam |