vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 03/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T.

Công nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T: Giao con chung là cháu Đặng Trần Vy A, sinh ngày 19-11-2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận anh Đặng Văn B đóng góp cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐNam Định ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lại Văn Tùng

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Trịnh Văn Sơn - Thư ký TAND tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 76/2019/QĐ-ST ngày 23 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Văn B, sinh năm 1989

ĐKHKTT: Xóm 10, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.

Hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc.

- Chị Trần Nguyễn Uyên T, sinh năm 1987

ĐKHKTT: Xóm 10, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.

Tại phiên tòa: Chị Trần Nguyễn Uyên T có mặt; anh Đặng Văn B: có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Đặng Văn B, chị Trần Nguyễn Uyên T đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 12-02-2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh B thì cư trú và làm việc tại Cộng hòa Séc còn chị T sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Trần Vy A, sinh ngày 19-11-2013; hiện nay cháu đang sinh sống cùng chị T, được học tập ổn định nên vợ chồng thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Đặng Văn B, chị Trần Nguyễn Uyên T đều trình bày hiện nay vợ chồng anh, chị không có tài sản và công nợ gì chung nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Tại phiên họp sơ thẩm: Chị Trần Nguyễn Uyên T vẫn giữ nguyên quan điểm của mình đã trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tại tại bản tự khai.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh Đặng Văn B có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

Về nội dung: Anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B và chị T là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh B, chị T về việc giao con chung là cháu Đặng Trần Vy A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh B nhận nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Văn B có đăng ký hộ khẩu tại Xóm 10, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định nhưng hiện đang đi lao động tại Cộng hòa Séc nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Tại phiên họp, anh B vắng mặt nhưng có đơn xin giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho mẹ đẻ là bà Phạm Thị Nhâm để nhận thay các giấy tờ tố tụng nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T có đăng ký kết hôn vào ngày 12-02-2013 tại UBND xã H, huyện G, tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh B, chị T đều trình bày do tính tình không hợp, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B và chị T là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Trần Vy A, sinh ngày 19-11-2013. Hiện nay cháu đang sinh sống cùng chị T, được học tập ổn định nên anh chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng. Việc thỏa thuận của anh B, chị T là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T đều trình bày, vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ, tài sản riêng và đồ dùng tư trang cá nhân của ai thì người đó đang quản lý, sử dụng. Khi giải quyết ly hôn về quan hệ chia tài sản chung và công nợ của anh B, chị T không có gì nên Toà án không cần đề cập giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đặng Văn B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án,

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Văn B và chị Trần Nguyễn Uyên T: Giao con chung là cháu Đặng Trần Vy A, sinh ngày 19-11-2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận anh Đặng Văn B đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Nguyễn Uyên T mỗi tháng là 5.000.000đ kể từ tháng 06 năm 2019 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh B có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị T.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Văn B phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0000925 ngày 08-5-2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định, anh B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 03-6-2019.

Cỡ chữ