- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh T và chị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 22/2019/QĐST- HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 5 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2019/TLST– HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Đức T – sinh năm: 1976
Địa chỉ: Lữ Đoàn đặc công X, Phường M, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc Ch – sinh năm: 1974
Địa chỉ: Â, xã L, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Huỳnh Thị Ngọc Ch tiếp tục nuôi dưỡng hai người con chung là Nguyễn Thanh Tr, sinh năm 2006 và Nguyễn Đức Ph, sinh năm 2009.
- Anh Nguyễn Đức T tiếp tục cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Huỳnh Thị Ngọc Ch số tiền 3.000.000đ/tháng/2 con (1.500.000đ/tháng/1 con) từ tháng 7/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thì hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T thỏa thuận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền án phí anh T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; hoàn trả lại cho anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0019508 ngày 27/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện thi hành án dược thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu (án văn, hồ sơ). | THẨM PHÁN Phan Phƣớc Trí |