- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị N - Ngô Minh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N với anh Ngô Minh D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K – TỈNH NINH BÌNH Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/02/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1985; ĐKHKTT: Xóm 11, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú: Xóm 2, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Ngô Minh D, sinh năm 1983; ĐKHK và chỗ ở: Xóm 11, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N với anh Ngô Minh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung của vợ chồng là Ngô Phúc T, sinh ngày 27/5/2011 và Ngô Gia L, sinh ngày 16/3/2015. Anh Ngô Minh D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyệt; không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về án phí: Chị Vũ Thị N nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ và nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0002961 ngày 15/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Chị N còn được nhận lại 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Hữu Mạnh |