- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH QUÁCH L- DANH THỊ NGỌC H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 30 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2018/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa:
- Người yêu cầu 1: Ông Quách L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Đường T, khóm K, phường L, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
- Người yêu cầu 2: Bà Danh Thị Ngọc H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu L, ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận: Bà Danh Thị Ngọc H đồng ý giao con chung tên Quách Bích N (nữ, sinh ngày 21/02/2010) và Quách Gia T (nam, sinh ngày 25/9/2013) hiện cháu N và cháu T đang sống chung với ông Quách L tại địa chỉ Đường T, khóm K, phường L, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho ông Quách L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu T đủ 18 tuổi; Bà Danh Thị Ngọc H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu T.
Bà Danh Thị Ngọc H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H đã nộp theo biên lai số 0000214 (ông L) và 0000215 (bà H) cùng ngày 23/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Quách L và bà Danh Thị Ngọc H đã nộp xong lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND phường L, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |