- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình về "Tranh chấp ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Phú K và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1976;
- Bị đơn: Ông Phạm Phú K; sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Khu phố S, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Phú K và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phú K và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 23/4/2002 và cháu Phạm Phú Đ, sinh ngày 06/01/2008. Ông Phạm Phú K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phạm Phú K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Phú K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2014/0008918, ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. (Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Đông Hà; - UBND Phường 3, thành phố Đông Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |