- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!Đ! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------- Số: 219/2024/QĐST- HNGĐ ! | Đ, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!Đ!–!TP.!HÀ!NỘI!
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!H – sinh năm 1994. Nơi thường trú: Thôn M, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Chu!Phương!A!– sinh năm 1992.
Nơi thường trú: Xóm 1 H, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở: Thôn M, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024.
XÉT!THẤY!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Phương A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Phương A có 02 con chung là Chu Nguyệt A - Sinh ngày 30/9/2015, Chu Quỳnh A1 - Sinh ngày 24/02/2019. Sau khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Chu Phương A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Phương A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu số 0017163 ngày 21/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả lại chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.!! Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;
- Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng; (Số ĐKKH 021 ngày 26/3/2014);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô Thị Hồng