vanban.org

Quyết định 219/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 145 , ngày 17/9/2016 của UBND xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành (nay là phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 219/2019/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 466/2019/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 3, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bà Trần Thị Thu Th1, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 3, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Y1, huyện Z1 (nay là phường Y1, thị xã X), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 145 , ngày 17/9/2016.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trên mọi vấn đề trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân từ cuối tháng 5/2019 đến nay. Nay bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà Trần Thị Thu Th1, ông Nguyễn Văn Th được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 18 tháng 11 năm 2019, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 07/3/2017. Khi ly hôn bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th thỏa thuận ông Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn K. Bà Trần Thị Thu Th1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị Thu Th1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 145 , ngày 17/9/2016 của UBND xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành (nay là phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực)

Về con chung: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th có 01 con chung. Giao con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 07/3/2017 cho ông Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Trần Thị Thu Th1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị Thu Th1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0002503 ngày 12-11-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy bà Trần Thị Thu Th1 và ông Nguyễn Văn Th đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ