- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LH giữa Anh A và chị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Đỗ Tuấn A và chị Nguyễn Thị Thu Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 287/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2019, giữa những người yêu cầu:
- Anh Đỗ Tuấn A, sinh năm 1990
- Chị Nguyễn Thị Thu Q, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã K Q, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Đỗ Tuấn A và chị Nguyễn Thị Thu Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: A Đỗ Tuấn A và chị Nguyễn Thị Thu Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Tấn Ph, sinh ngày 04/02/2019 cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. A Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 12/2019 cho đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi. A Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí, lệ phí: A Tuấn A và chị Q mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 07088 và số 07089 cùng ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. A Đỗ Tuấn A phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã K Q, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |