vanban.org

Quyết định 218/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 10/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh T và chị Vũ Thị N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VŨ XUÂN TRUNG- VŨ THỊ NGỌC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51,55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023, về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Đối với người yêu cầu:

- Anh T – sinh năm 1997

HKTT: Xã T, huyện T, tỉnh N.

Chỗ ở: Số 4 ngách 82 ngõ 565 B, phường C, quận L, thành phố H.

- Chị N – sinh năm 2001

HKTT: Xã X, huyện X, tỉnh N.

Chỗ ở: Số 309 tổ 25, phường H, quận H, quận H, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T và chị N xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn ngày 05/12/2019 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh N. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống và làm ăn tại H. Trong quá trình chung sống đến tháng 8/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do mâu thuẫn về tình cảm, bất đồng quan điểm sống, đã nhiều lần vợ chồng nghiêm túc nói chuyện để tháo gỡ mâu thuẫn nhưng đều không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12/2022 đến nay. Anh, chị xác định cuộc sống chung không thể tiếp tục nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn, đồng thời thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu như trong đơn khởi kiện.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh T và chị Vũ Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T, chị N xác nhận có một con chung là B – sinh ngày 06/7/2020. Anh, chị thỏa thuận giao con chung B cho chị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (tài sản là động sản và bất động sản): Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai số 3347 ngày 06/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ