vanban.org

Quyết định 218/2020/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn. Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2009 ngày 01/4/2009 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B cấp cho ông N và bà Y không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2020/QĐST-VDSThủ Dầu Một, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 198/2020/TLST-VDS ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Lê Thị Kim Y, sinh năm 1986, địa chỉ: Tổ 9, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh B.

+ Ông Lê Văn N, sinh năm 1982, địa chỉ: Tổ 9, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 01/4/2009 tại UBND xã T, huyện B, tỉnh B. Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Trâm A, sinh ngày 11/4/2011 cho bà Lê Thị Kim Y được trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 10/8/2020 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2009 ngày 01/4/2009 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B cấp cho ông N và bà Y không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Trâm A, sinh ngày 11/4/2011 cho bà Lê Thị Kim Y được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Lê Văn N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông N lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của bà Y thì bà Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với ông N.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Lê Trâm A khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim Y và ông Lê Văn N mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0050130 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;

- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;

- UBND xã T, huyện B, tỉnh B;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Nguyễn Thanh Phong

Cỡ chữ