vanban.org

Quyết định 218/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ly hôn, các con đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân nên Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L không có yêu cầu gì. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2020/QĐST - HNGĐCẩm Lệ, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Trần Tấn L, sinh năm: 1968 và bà Phan Thị Quỳnh L, sinh năm: 1969. Cùng địa chỉ: Tổ 14, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L tự nguyện kết hôn vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện I, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 31 tháng 3 năm 1994, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L chung sống tại Đà Nẵng (nay là tổ 14, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Trong quá trình chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, nên đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L xác nhận 02 con chung: Trần Tấn Tr, sinh ngày 13/01/1995 và Trần Quỳnh Nh, sinh ngày 09/6/2002.

Ly hôn, các con đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân nên Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L không có yêu cầu gì.

Về tài sản chung: Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

Về nợ chung: Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L xác nhận không có nên Tòa án không đề cập đến.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ly hôn, các con đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân nên Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L không có yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001204 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Trần Tấn L và bà Phan Thị Quỳnh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ