- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Bửu H và bà Lê Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 16 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 371/2019/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2019 giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: 275I 10/8 KV2, phường N, quận H, Thành phố Cần Thơ.
2. Ông Phan Bửu H, sinh năm 1972 Địa chỉ: 275I 10/8 KV2, phường N, quận H, Thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Bửu H và bà Lê Thị Thanh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phan Bửu H và bà Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Phan Ngân Q, sinh ngày 24/11/2008. Ông H và bà T thống nhất giao cháu Q cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông H cấp dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H. Không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T tự nguyện chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 008189 ngày 01 tháng 07 năm 2019 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Tiến |