- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn P - Nguyễn Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn P và bà Nguyễn Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2018/TLST-VDS ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu: Ông Trương Văn P, sinh: 1952 Địa chỉ: Khu phố B, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre * Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh: 1961 Địa chỉ: Ấp A, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn P và bà Nguyễn Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có một con chung tên Trương Anh T, sinh ngày 06/9/1986 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Bích N phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0017398 ngày 06/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; ông Trương Văn P phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng ông Trương Văn P là người cao tuổi nên được miễn, Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho ông Trương Văn P số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0017398 ngày 06/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND Phường PK, TP BT; - UBND xã SĐ, TP BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |