- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết về việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc T và chị Mai Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 279/2018/TLST-VDS ngày 15 tháng 10 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Chị Mai Thị Thu H và anh Phạm Ngọc T; cùng địa chỉ: Khu dân cư HB, thị trấn B, huyện B, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc T và chị Mai Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc T và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H có 03 con chung là Phạm Huy H, sinh ngày 28/3/2010; Phạm Tường V, sinh ngày 15/5/2014; Phạm Quỳnh A, sinh ngày 08/02/2016. Khi ly hôn, anh T và chị H cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Phạm Huy H cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung là Phạm Tường V và Phạm Quỳnh A cho chị Mai Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi ba con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị H tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Anh T và chị H mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm lăm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H nhận nộp cả số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp đủ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001209 ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, thành Phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND thị trấn B, huyện B; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |