- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc L và Trần Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc L và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2017/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2017/ TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn giữa những người yêu cầu:
- Anh Bùi Ngọc L , sinh ngày 21/3/1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 360, đường K, Tổ 6, phường L , thành phố B, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: Ngõ 02, đường Phạm Huy Quang, Tổ 03, phường L , thành phố B, tỉnh Thái Bình.
- Chị Trần Thị T, sinh ngày 15/9/1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 360, đường K, Tổ 6, phường L , thành phố B, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: Ngõ 02, đường Q, Tổ 03, phường L , thành phố B, tỉnh Thái Bình; Địa chỉ liên hệ: Xóm 3, LT, xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc L và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Bùi Ngọc L và chị Trần Thị T có hai con chung: Con Bùi Bảo P, sinh ngày 08/8/2010 và con Bùi Đăng K, sinh ngày 05/9/2014. Ly hôn anh Bùi Ngọc L là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con Bùi Bảo P và Bùi Đăng K, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L . Anh L , chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh L , chị T có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Ngọc L và chị Trần Thị T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Ngọc L và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L , chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, biên lai thu số 0006804 ngày 05/12/2017, sang thi hành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tp Thái Bình; - THADS thành phố B; - UBND phường L , Tp B; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thu Hiền |