- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình N, Tô Chúc P - yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Đình N, sinh năm 1996; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 28/6/2021, thường trú: Số nhà C, Ấp M, xã T, tỉnh Cà Mau; địa chỉ: Nhà T, Tổ B, khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Tô Chúc P, sinh năm 2004; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 31/5/2021; thường trú: Số nhà C, ấp M, xã T, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Nhà trọ Phạm Thị Hồng T, tổ G, khu phố P, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Đình N và bà Tô Chúc P đăng ký kết hôn tại UBND xã T,
huyện Đ, tỉnh Cà Mau (nay là xã T, tỉnh Cà Mau) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 07/12/2022. Quá trình chung sống có 02 con chung là Trần Bảo C, sinh ngày 17/01/2021 và Trần An Đ, sinh ngày 23/10/2024.
Ngày 21/5/2026, ông Trần Đình N và bà Tô Chúc P có đơn yêu cầu Tòa
án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/6/2026 của Toà án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, ông Trần Đình N và bà Tô Chúc P đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình N và bà Tô Chúc P thuận tình
ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Trần Bảo C sinh ngày 17/01/2021 cho Trần
Đình N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu tên Trần An Đ, sinh ngày 23/10/2024 do bà Tô Chúc P trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Đình N và bà Tô Chúc P đều có quyền và nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Ông Trần Đình N và bà Tô Chúc P phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0035991 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Tạ An Khương, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |